Việc ghi chép Gia Phả luôn gắn liền mật thiết với các địa danh. Vì vậy để chuẩn hóa thông tin cho chính xác với từng thời kỳ cụ thể, chúng tôi chia sẻ dữ liệu hoàn chỉnh về Nam Kỳ hồi 1878, khi toàn bộ Lục tỉnh đều đã thuộc về người Pháp.

Năm 1859, Pháp xâm chiếm thành Gia Định (Sài Gòn).

Năm Nhâm Tuất (1862), đại diện triều đình Huế là chánh sứ Phan Thanh Giản và phó sứ Lâm Duy Hiệp ký hòa ước nhượng 3 tỉnh miền Đông (Biên Hòa, Gia Định, Định Tường) cho Pháp tại Sài Gòn (đại diện của Pháp là thiếu tướng Louis Adolphe Bonard).

Năm 1867, Pháp vi phạm "hòa ước" Nhâm Tuất (1862), đem quân tấn công và chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên).

Trước 1876 thì Pháp vẫn tạm thời sử dụng hành chính Nam Kỳ Lục tỉnh của nhà Nguyễn để lại. Đến ngày 05/01/1876 thì Pháp chính thức bãi bỏ Lục tỉnh, chia Nam Kỳ ra thành 4 khu vực với 19 hạt và 2 thành phố là Sài Gòn - Chợ Lớn.


1878

NAM KỲ GIAI ĐOẠN 1878

0
Số vùng
00
Số hạt
000
Số tổng
0000
Số làng
0000000
Dân số Nam Kỳ

 

 

 

 


KHU VỰC SÀI GÒN

  1. Hạt Sài Gòn (Bình Dương, Bình Long)
    • 233,450 người.
    • 18 tổng và 234 làng.
  2. Hạt Tây Ninh (Tân Ninh, Trảng Bàng)
    • 18,175 người.
    • 9 tổng và 53 làng.
  3. Hạt Thủ Dầu Một (Bình An)
    • 46,900 người.
    • 10 tổng và 95 làng.
  4. Hạt Biên Hòa (Phước Chánh, Long Thành)
    • 60,832 người.
    • 16 tổng và 205 làng.
  5. Hạt Bà Rịa (huyện Phước An)
    • 21,674 người.
    • 7 tổng và 64 làng.

KHU VỰC MỸ THO

  1. Hạt Mỹ Tho (Kiến Hưng, Kiến Đăng, Kiến Hòa, Kiến Phong)
    • 162,235 người.
    • 15 tổng và 200 làng.
  2. Hạt Tân An (Tân Thạnh, Cửu An)
    • 54,980 người.
    • 10 tổng và 114 làng.
  3. Hạt Gò Công (Tân Hòa)
    • 41,195 người.
    • 4 tổng và 50 làng.
  4. Hạt Chợ Lớn (Tân Long, Phước Lộc)
    • 150,521 người.
    • 12 tổng và 215 làng.

KHU VỰC VĨNH LONG

  1. Hạt Vĩnh Long (Vĩnh Bình, Vĩnh Trị)
    • 123,004 người.
    • 14 tổng và 187 làng.
  2. Hạt Bến Tre (Hoằng Trị)
    • 162,054 người.
    • 21 tổng và 190 làng.
  3. Hạt Trà Vinh (Lạc Hóa, Trà Vinh)
    • 64,862 người.
    • 13 tổng và 200 làng.
  4. Hạt Sa Đéc (An Xuyên, Vĩnh An)
    • 110,467 người.
    • 9 tổng và 97 làng.

KHU VỰC BASSAC (HẬU GIANG)

  1. Hạt Châu Đốc (Tuy Biên, Tịnh Biên và 1 phần Đông Xuyên)
    • 89,546 người.
    • 10 tổng và 92 làng.
  2. Hạt Hà Tiên (Hà Châu)
    • 5658 người.
    • 4 tổng và 16 làng.
  3. Hạt Long Xuyên (Đông Xuyên)
    • 39,163 người.
    • 8 tổng và 66 làng.
  4. Hạt Rạch Giá (Kiên Giang, Long Xuyên)
    • 21,397 người.
    • 7 tổng và 98 làng.
  5. Hạt Cần Thơ (Phong Phú, 1 phần An Xuyên và Tân Thạnh)
    • 53,756 người.
    • 11 tổng và 119 làng.
  6. Hạt Sóc Trăng (Ba Xuyên)
    • 56,877 người.
    • 11 tổng và 135 làng.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Email this to someoneShare on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterShare on Reddit
Previous reading
HÀNH CHÍNH NAM KỲ 1915 (THỜI LIÊN BANG ĐÔNG DƯƠNG)
Next reading
CHÙA HƯNG PHƯỚC (XÃ LÝ VĂN LÂM, THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU)